Home Điều lệ hội ĐIỀU LỆ HỘI NGƯỜI VIỆT NAM TỈNH SVETLỐP
ĐIỀU LỆ HỘI NGƯỜI VIỆT NAM TỈNH SVETLỐP PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ sáu, 05 Tháng 4 2013 08:47

ĐIỀU LỆ

HỘI NGƯỜI VIỆT NAM TỈNH SVETLỐP

alt

Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi
Hội lấy tên là Hội Người Việt Nam Việt Nam tỉnh Svetlốp.

Tên giao dịch Tiếng Nga là Свердловская  областная общественная  организация “Вьетнамcкое Землячество”, tiếng Anh là Association of Vietnameses in Sverdlovsk Province.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
2.1. Hội Người Việt Nam Việt Nam tỉnh Svetlốp (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội phi lợi nhuận của người Việt Nam và người gốc Việt đang công tác, học tập, làm ăn, sinh sống tại tỉnh Svetlốp Liên bang Nga và các vùng lân cận của Ural, được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động theo Điều lệ Hội, tuân thủ luật pháp của nước sở tại và nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
2.2. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, bảo vệ và hỗ trợ đồng bào trong các hoạt động làm ăn, sinh sống ở nước sở tại, tích cực hoạt động nhằm góp phần củng cố, phát triển tình hữu nghị tốt đẹp giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Liên bang Nga.

Điều 3. Nguyên tắc và phạm vi hoạt động
3.1. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính.
3.2. Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Svetlốp và các vùng lân cận của Ural, tuân thủ theo luật pháp của nước sở tại và nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và là chi hội cơ sở của Hội người Việt Nam tại Liên bang Nga.
3.3. Hội có trụ sở tại thành phố Ekaterinburg tỉnh Svetlốp.
3.4. Hội có tư cách pháp nhân, có cờ, con dấu và phù điêu riêng. Hội sở hữu tài sản và tài chính để phục vụ họat động của mình.

Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN


Điều 4. Nhiệm vụ của Hội
4.1. Làm đại diện cho người Việt Nam và người gốc Việt tại phạm vi tỉnh Svetlốp và các vùng lân cận của Ural, liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại Liên bang Nga, quan hệ với chính quyền nước sở tại để hỗ trợ giải quyết những vấn đề có liên quan đến người Việt Nam và người gốc Việt nhằm bảo vệ lợi ích và các quyền lợi hợp pháp và chính đáng về chính trị, kinh tế, xã hội của các thành viên trong cộng đồng.
4.2. Thông tin tình hình trong nước, đường lối chính sách của Nhà nước cho cộng đồng và thông tin tình hình cộng đồng cho đồng bào trong nước, đồng thời phản ánh với Cơ quan đại diện ngoại giao, với Đảng và Nhà nước tâm tư, nguyện vọng của người Việt Nam tại vùng Ural nói riêng và Liên bang Nga nói chung.
4.3. Kịp thời giúp đỡ hội viên khi cần thiết về vật chất và tinh thần trong khả năng cho phép. Tư vấn cho Hội viên việc làm, nơi cư trú và hỗ trợ kinh doanh làm cho cộng đồng ngày càng ổn định. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, giáo dục; giúp đồng bào có điều kiện từng bước hội nhập với đời sống dân cư nước sở tại. Tổ chức các hoạt động gây quỹ giúp đỡ hội viên và đồng bào trong nước gặp khó khăn. Tư vấn và giúp đỡ Hội viên xúc tiến đầu tư, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy hội nhập, mở rộng quan hệ kinh tế, thương mại với các nước.
4.4. Tư vấn và tổ chức các hoạt động nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, nâng cao dân trí, tìm tòi, phát hiện, bồi dưỡng nhân tài, đóng góp vật chất và tài trí xây dựng đất nước.
4.5. Tuyên truyền, giáo dục hội viên, tổ chức giao lưu, mở rộng và tăng cường các mối quan hệ nhằm củng cố tình hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Liên bang Nga. Hoạt động từ thiện đối với nhân dân Việt Nam trong nước và quốc tế, cũng như nhân dân nước sở tạ

 

Điều 5. Quyền hạn của Hội
5.1. Chủ động tổ chức các hoạt động để thực hiện mục đích của Hội.
5.2. Được phối hợp hành động với Hội người Việt Nam tại Liên Bang Nga và các tổ chức, công ty, hiệp hội và những cá nhân khác để tổ chức có hiệu quả các hoạt động của Hội.
5.3. Được quan hệ với các cơ quan chính quyền sở tại để giải quyết các công việc cần thiết của Hội.


Chương III
HỘI VIÊN

Điều 6. Hội viên
6.1.  Mọi công dân Việt Nam và người gốc Việt đang công tác, học tập, làm ăn, sinh sống tại tỉnh Svetlốp và các vùng lân cận của Ural nếu tán thành tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Hội, tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội, đều có thể gia nhập Hội.

6.2. Chi Hội cơ sở. Các Hội người Việt Nam vùng lân cận của Ural nếu tán thành tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Hội, tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội, đều có thể gia nhập Hội với tư cách Chi Hội cơ sở.

6.3.  Ban Chấp hành Hội quyết định việc kết nạp hội viên mới trên cơ sở đơn xin gia nhập của các cá nhân và Chi Hội theo các quy định của Điều lệ Hội.

Điều 7. Quyền lợi của hội viên
7.1. Hội viên cá nhân
7.1.1. Tham gia mọi sinh hoạt của Hội, thảo luận và biểu quyết mọi mặt công tác của Hội, bầu cử và ứng cử vào Ban Chấp hành các cấp của Hội.
7.1.2. Kiến nghị với Hội và các tổ chức của Hội để được giúp đỡ khi cần thiết.

7.1.3. Được cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động của Hội và các cơ quan của Hội.
7.1.4. Được cấp thẻ “Hội viên Hội Người Việt Nam Việt Nam tỉnh Svetlốp” và sử dụng thẻ này khi tham gia các sinh hoạt và hoạt động của Hội.

7.1.5. Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng .
7.1.6. Được xin ra khỏi Hội bất cứ lúc nào khi có nguyện vọng. Trường hợp xin ra khỏi Hội phải nộp lại thẻ hội viên cho tổ chức của Hội nơi mình tham gia sinh hoạt.
7.2. Hội viên tập thể.
7.2.1. Tham gia sinh hoạt, thảo luận và biểu quyết mọi công việc chung của Hội.
7.2.2. Cử đại biểu dự Đại hội đại biểu của Hội.
7.2.3. Được cấp Giấy chứng nhận "Hội viên tập thể của Hội".
7.2.4. Được Hội tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động và được hưởng các quyền lợi khác do Hội quy định.

Điều 8. Nghĩa vụ của Hội viên
8.1. Tuân thủ Điều lệ Hội, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Hội. Tích cực hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ được Hội phân công.
8.2. Thường xuyên tham gia công tác tuyên truyền, phát triển hội viên mới.
8.3. Đóng hội phí đầy đủ.

Chương IV
TỔ CHỨC HỘI

Điều 9. Tổ chức của Hội
9.1. Tổ chức của Hội Người Việt Nam Việt Nam tỉnh Svetlốp gồm.

9.1.1. Tổ chức của Hội tại tỉnh Svetlốp Liên bang Nga và các vùng lân cận của Ural là Hội Người Việt Nam Việt Nam tỉnh Svetlốp.
9.1.2. Tại các địa phương có các chi hội cơ sở.
9.1.3. Các chi hội cơ sở là thành viên của Hội Người Việt Nam Việt Nam tỉnh Svetlốp và chịu sự chỉ đạo và sự hướng dẫn về chuyên môn và nghiệp vụ của Hội Người Việt Nam Việt Nam tỉnh Svetlốp.
9.1.4. Đại hội đại biểu là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội đại biểu họp 4 năm một lần. Việc cử đại biểu đi dự Đại hội đại biểu đầu tiên do Ban vận động thành lập Hội hướng dẫn. Việc tổ chức các Đại hội đại biểu tiếp theo do Ban chấp hành Hội hướng dẫn.
Đại hội đại biểu được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt tại Đại hội.
9.1.5. Trong trường hợp cần thiết có thể triệu tập Đại hội đại biểu bất thường. Đại hội đại biểu bất thường được triệu tập trong những trường hợp sau đây:
- Do Ban chấp hành đề nghị;
- Do có hơn một phần hai số hội viên của Hội đề nghị.

Điều 10. Quyền hạn và nhiệm vụ của Đại hội đại biểu:
10.1. Thông qua báo cáo hoạt động của Ban Chấp hành Hội.
10.2. Định hướng phát triển và phương hướng hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tiếp theo.
10.3. Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội.
10.4. Quyết định số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Hội và số lượng thành viên các Ban của Hội. Bầu Ban Chấp hành Hội. 
10.5. Xem xét và thông qua báo cáo tài chính của Hội.


Điều 11. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội:
11.1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quyết định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
11.2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của đại hội phải được sự tán thành của hơn một phần hai số đại biểu (trừ trường hợp sửa đổi Điều lệ Hội theo điều 21) có mặt.

Điều 12. Ban Chấp hành Hội
12.1. Đại hội đại biểu bầu ra Ban Chấp hành Hội (viết tắt là BCH Hội). BCH Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
12.2. Trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội, việc thay đổi, bổ sung uỷ viên trong BCH Hội phải được hơn 2/3 số uỷ viên BCH Hội biểu quyết tán thành. Việc biểu quyết có thể tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau: giơ tay, bỏ phiếu kín, thư. Hình thức cụ thể do Ban Thường vụ quyết định.
12.3. Số lượng uỷ viên BCH Hội được bổ sung hoặc thay thế nhiều nhất bằng 1/5 số lượng uỷ viên BCH Hội đã được Đại hội ấn định cho mỗi nhiệm kỳ.
12.4. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Chấp hành Hội:
12.4.1. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội đại biểu.
12.4.2.  Lãnh đạo toàn bộ công tác của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
12.4.3.  Tổ chức thực hiện các công việc chuẩn bị cho Đại hội đại biểu: thời gian, địa điểm tổ chức đại hội; chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ Đại hội; công tác phục vụ hậu cần cho đại hội .

12.4.4.  Bầu các chức danh Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch Hội và Trưởng các Ban Chuyên nghành. Quyết định số lượng, thành phần, quy chế hoạt động của Ban Thư ký và các Ban Chuyên môn của BCH Hội.
12.4.5.  Quyết định việc thành lập và giải thể các Chi hội.

Điều 13. Ban Kiểm tra
13.1. Ban Kiểm tra do Đại hội đại biểu của Hội bầu ra.
13.2. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của BCH Hội.
13.3. Ban Kiểm tra có các nhiệm vụ:
13.3.1. Kiểm tra việc thi hành Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội, các chủ trương và các chương trình công tác của Hội.
13.3.2. Kiểm tra về những vấn đề do hội viên, các Chi hội. Kết luận về các đợt kiểm tra phải thông báo đầy đủ cho BCH Hội.
13.4. Giữa hai kỳ Đại hội, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung các thành viên Ban Kiểm tra, Trưởng Ban Kiểm tra phải thông báo cho BCH Hội quyết định. Việc thay thế hoặc bổ sung phải được ít nhất 2/3 tổng số BCH thông qua mới có giá trị.
13.5. Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu Ban Chấp hành và các tổ chức cơ sở của Hội cung cấp mọi thông tin, tài liệu, chứng từ liên quan đến những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra của Ban.

Chương V
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 14. Tài sản của Hội
14.
1. Tài sản của Hội gồm: Tài sản tự có của Hội, tài sản thuê dài hạn (nếu có). Toàn bộ tài sản phải được thể hiện đầy đủ trong sổ sách kế toán của Hội.
14.2. Văn phòng Hội có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và sử dụng tài sản đúng mục đích và hiệu quả.
14.3. Nếu tài sản bị hư hỏng, không thể sửa chữa để tiếp tục sử dụng được thì Văn phòng Hội làm thủ tục thanh lý trình BCH Hội quyết định.

Điều 15. Tài chính của Hội
15.
1. Năm tài chính của Hội bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
15.2. Đại hội đại biểu quy định những nguyên tắc cơ bản về hoạt động tài chính của Hội. Ban Chấp hành Hội có nhiệm vụ tổ chức xây dựng và ban hành quy chế tài chính cho Hội đảm bảo tuân thủ các qui định quản lý tài chính hiện hành của nước sở tại.

Điều 16. Nguồn thu của Hội
16.1. Hội phí của hội viên (mức thu hội phí của hội viên và các Chi Hội cơ sở do Ban Chấp hành Hội quy định).
16.2. Thu từ các dự án, đề tài do Hội chủ trì;
16.3. Thu từ các hoạt động tài trợ của các tổ chức, cá nhân.
16.4. Thu từ các hoạt động liên kết với các tổ chức, đơn vị khác ngoài Hội.
16.5. Thu từ các hoạt động quảng cáo.
16.6. Thu từ các tổ chức, cơ sở trực thuộc Hội.

Điều 17. Các khoản chi của Hội
17.
1. Chi hoạt động thường xuyên của Hội
17.2. Chi mua sắm tài sản thiết bị.
17.3 Chi cho các hoạt động do Hội chủ trì hoặc tham gia chủ trì.
17.4 Hỗ trợ cho hoạt động của Hội viên và các Chi Hội (nếu điều kiện kinh phí cho phép).

Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 18. Khen thưởng
Các tập thể, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội sẽ được Hội khen thưởng và có thể được Hội đề nghị lên Hội Người Việt Nam tại LB Nga khen thưởng.


Điều 19. Kỷ luật
19.
1. Hội viên nào vi phạm Nghị quyết và Điều lệ Hội, làm ảnh hưởng danh dự và uy tín của Hội thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị phê bình giáo dục, khiển trách hoặc không công nhận là hội viên.
19.2. Nếu gây thiệt hại đến tài sản và tài chính của Hội thì phải bồi hoàn theo các quy định hiện hành của pháp luật nước sở tại.

Chương VII
SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ VÀ GIẢI THỂ HỘI

Điều 20. Sửa đổi Điều lệ
Đại hội đại biểu là cơ quan duy nhất của Hội có quyền sửa đổi Điều lệ. Việc sửa đổi Điều lệ phải được ít nhất 2/3 số đại biểu tán thành và BCH phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 21. Giải thể Hội
21.
1. Hội ngừng hoạt động hay giải thể khi có quyết định của Đại hội đại biểu.
21.2. Mọi thủ tục giải thể phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
22.
1. Bản Điều lệ của Hội Người Việt Nam Việt Nam tỉnh Svetlốp gồm 8 Chương, 22 Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ V của Hội thông qua ngày ?? tháng ?? năm 200? và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Ban Chấp hành.

22.2. Tổ chức Hội, các Chi hội cơ sở và toàn thể hội viên phải chấp hành Điều lệ này.

22.3. Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này.

HỘI NGƯỜI VIỆT NAM TỈNH SVETLỐP

Cập nhật ngày Thứ hai, 20 Tháng 4 2015 22:41
 

Comments   

 
0 #3 dự án biệt thự 2018-05-02 21:48
ρhân phối chung cư vinhomes

Look aat my web site - dự án biệt thự: http://bds-hn.com
 
 
0 #2 sổ tay thời gian 2018-03-28 09:25
Hey! Quick question that's totally off topic. Do you know how to
make your site mobile friendly? My web site looks weird when viewing from
my iphone. I'm trying to find a template or plugin that might be able to resolve this issue.
If you have any recommendations , please share.
Thanks!
 
 
0 #1 dfsdf 2013-07-13 08:09
dfgf :-|
 

Add comment

TÌNH NGƯỜI XA XỨ

alt

           hoi dn nga

hdh ha tinh

ĐỐI TÁC

THỜI TIẾT

Dành cho quảng cáo

 

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday461
mod_vvisit_counterYesterday938
mod_vvisit_counterAll2549163

Liên Kết Website

Đăng nhập